search
percentĐơn giá theo % chất lượng
Ma trận hệ số nhân giá áp dụng trên đơn giá quy cách tuỳ theo kết quả đánh giá chất lượng
Tổng số mứcMức
5
gradeCác bậc đánh giá chất lượng
Hệ số cao nhấtMAX
1.2×
trending_upPhụ trội chè xuất sắc
Mức từ chốiREJECT
< 49%
blockNgưỡng dừng thu mua
Đang áp dụngActive
5
check_circleMức đang sử dụng hệ thống
tuneMa trận mức chất lượng & hệ số nhân giá
5 mức| Mã mức | Tên mức | Khoảng % | Hệ số | Diễn giải | Trạng thái | Thao tác |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ML-01 | Xuất sắc | 95% – 100% | 1.2× | Lô chè đạt chất lượng vượt chuẩn, áp dụng phụ trội 20% trên đơn giá quy cách | Đang áp dụng | |
| ML-02 | Tốt | 85% – 94% | 1.0× | Lô chè đạt chuẩn, thanh toán đúng đơn giá cơ bản của quy cách | Đang áp dụng | |
| ML-03 | Khá | 70% – 84% | 0.8× | Chất lượng chấp nhận được, giảm 20% đơn giá cơ bản | Đang áp dụng | |
| ML-04 | Trung bình | 50% – 69% | 0.6× | Chất lượng dưới trung bình, giảm 40% đơn giá, cần duyệt trưởng ca | Đang áp dụng | |
| ML-05 | Dưới chuẩn | 0% – 49% | Từ chối | Không đạt chuẩn chế biến, từ chối nhập hoặc trả lại nông hộ | Đang áp dụng |
price_changeVí dụ tính giá lô chè
Giá cơ bản của quy cách, ví dụ 1 tôm 2 lá Xanh = 45.000đ
0%92%100%
Mức chất lượng áp dụng
TốtHệ số 1.0×
Đơn giá quy cách: 45.000 ₫
Hệ số nhân: 1×
Đơn giá thực tế
45.000 ₫/kg
45.000 ₫ × 1 = 45.000 ₫
infoHướng dẫn áp dụng
- Hệ số > 1.0 áp dụng khi lô chè vượt chuẩn về tỷ lệ búp non, độ tươi, độ đồng đều.
- Hệ số = 1.0 là mức thanh toán theo đúng đơn giá quy cách đã ký với nông hộ.
- Hệ số < 1.0 dùng khi lô chè có khuyết điểm nhưng vẫn đủ điều kiện sản xuất các dòng phổ thông.
- Hệ số = 0 đồng nghĩa từ chối nhập, lô chè sẽ trả lại hoặc thanh lý thức ăn chăn nuôi.